Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP

Thứ Tư, 14-10-2020 / 7:38:38 Sáng
132 Lượt xem

Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức do Chính phủ ban hành đã có hiệu lực thi hành từ ngày 20/8/2020, quy định chi tiết những tiêu chí đánh giá, xếp loại đối với cán bộ, công chức, viên chức. Để hiểu rõ hơn và phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, viên chức năm 2020; Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tổng hợp, cụ thể hóa những điểm cơ bản của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP như sau:

  1. 1. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Khoản 2 Điều 20 Nghị định 90/2020 quy định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức(CBCCVC) được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (các năm trước theo Nghi định 56/2015/NĐ-CP thời điểm đánh giá, phân loại CBCCVC được tiến hành trong tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm).

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.

  1. 2. Không đánh giá chất lượng CBCCVC chưa công tác đủ 6 tháng

Căn cứ Khoản 3 Điều 2 thì CBCCVC có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.

CBCCVC nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

  1. 3. Hướng dẫn xếp loại hàng năm với cán bộ, công chức nghỉ thai sản

Tại khoản 3 Điều 2 quy định: “CBCCVC nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó”.

Khi đó, CBCCVC có trách nhiệm làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác để thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định tại Nghị định 90/2020

  1. 4. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.

Tại điều 21, Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định: “Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và xếp loại chất lượng đảng viên và thực hiện các chính sách khác đối với CBCCVC”.

  1. 5. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC sẽ được thực hiện theo bộ tiêu chí mới

Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC bao gồm: chính trị, tư tưởng; đạo đức, lối sống; tác phong, lề lối làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật; kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

Trong đó nổi bật là việc bỏ các tiêu chí liên quan đến sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học,… khi đánh giá, xếp loại CBCCVC ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, cụ thể như sau:

– Đối với cán bộ: Không yêu cầu phải “Có sáng kiến, giải pháp cụ thể được áp dụng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của các cơ quan, tổ chức hoặc của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách và được cấp có thẩm quyền công nhận.”.

– Đối với công chức: Không yêu cầu tiêu chí phải “Có ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong hoạt động công vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền công nhận.”.

– Đối với viên chức: Không yêu cầu tiêu chí phải “Có ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận.”.

Nghị định 90/2020/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định tại Nghị định 56/2015/NĐ-CP về trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh giá, phân loại.

  1. 6. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC

Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC được quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Nghị định theo các bước sau đây:

Bước 1: CBCCVC tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Bước 2: Nhận xét, đánh giá CBCCVC

Bước 3: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu và cấp phó công tác.

Bước 4: Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC

Bước 5: Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC theo quy định.

**Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý: thì không có bước lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức không giữ chức vụ quản lý công tác.

  1. 7. Chế độ thông báo kết quả đánh giá CBCCVC:

– Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ: Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thông báo bằng văn bản cho cán bộ và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

– Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức:

+ Đối với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị: Cấp có thẩm quyền đánh giá công chức thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

+ Đối với cấp phó của người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu: Cấp có thẩm quyền đánh giá thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

– Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức:

+ Đối với viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu: Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

+ Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý: Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

(Hiện hành quy định kết quả đánh giá, phân loại CBCCVC phải được thông báo bằng văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của người hoặc cấp có thẩm quyền đánh giá).

  1. 8. Lưu giữ tài liệu đánh giá, xếp loại chất lượng cán hộ, công chức, viên chức

So với nghị định 56/2015/NĐ-CP, Nghị định 90/2020/NĐ-CP đã quy định chi tiết về việc lưu kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC. Cụ thể kết quả đánh giá, xếp loại CBCCVC được thể hiện bằng văn bản, lưu vào hồ sơ CBCCVC, bao gồm: Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá; phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC; nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có); kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC của cấp có thẩm quyền; hồ sơ giài quyết kiến nghị về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC (nếu có); các văn bản khác liên quan (nếu có).

Phòng Truyền thông

Quỹ Bảo vệ và Phat triển rừng tỉnh